Đúng việc

Một góc nhìn về câu chuyện khai minh

Giản Tư Trung • 2​015

​Cách con người xác định vai trò của mình giữa những tiêu chuẩn nghề nghiệp đang thay đổi nhanh chóng.

Cuốn sách đặt câu hỏi ở tầng sâu: Trong một xã hội đang biến động nhanh, con người xác định “việc đúng” bằng cách nào, và dựa trên nền tảng nào để không bị cuốn theo những lựa chọn tưởng như hợp lý trước mắt.

Tác giả phân biệt giữa việc và vai. Theo cách tiếp cận này, công việc không chỉ là nơi tạo ra thu nhập hay vị trí xã hội, mà là một phần trong cấu trúc vai trò của con người đối với cộng đồng và thời đại mà mình đang sống. Đúng việc vì thế không được hiểu là việc hợp năng lực cá nhân đơn thuần, mà là sự tương hợp giữa cá nhân – bối cảnh xã hội – nhu cầu phát triển dài hạn của cộng đồng.

Tác giả đặt vấn đề khai minh nghề nghiệp trong bối cảnh Việt Nam. Thay vì áp dụng trực tiếp các mô hình phương Tây về phát triển sự nghiệp hay hoàn thiện bản thân, sách truy ngược lại câu hỏi nền: Xã hội Việt Nam đang thiếu những kiểu người nào, và mỗi cá nhân đang đứng ở đâu trong cấu trúc đó. Từ đây, việc lựa chọn nghề nghiệp trở thành một câu hỏi về trách nhiệm và vị trí, chứ không chỉ là sở thích hay đam mê cá nhân.

Cuốn sách cũng làm lộ ra một mâu thuẫn quen thuộc nhưng thường bị né tránh: Rất nhiều lựa chọn nghề nghiệp hiện nay được xem là đúng theo chuẩn thị trường, nhưng lại dẫn đến sự rỗng nghĩa ở cấp độ cá nhân và xã hội. Đúng việc không phủ nhận nhu cầu mưu sinh hay thực dụng, nhưng liên tục đặt lại câu hỏi về tiêu chuẩn đúng mà người đọc đang vô thức sử dụng để ra quyết định.

Giá trị của sách nằm ở việc cung cấp một khung tư duy để người đọc tự soi lại các lựa chọn của mình, đặc biệt trong những giai đoạn phải ra quyết định dài hạn. Đây là một cuốn sách thiên về định hướng nhận thức hơn là hướng dẫn kỹ năng.

Ngày cập nhật: 25/01/2026

Mục lục
Trước nội dung chính
  • Đôi lời chia sẻ.

    Phần 1: Làm người.

    • 1. Thế nào là con người? Làm người là... Làm gì?
    • 2. Để làm được “người”, cần có những năng lực nào?
    • 3. Làm thế nào để có được “năng lực làm người”?
    • 4. “Ta là sản phẩm của chính mình”.
    • 5. Thay lời kết về câu chuyện “Làm người”.

    Phần 2: Làm dân.

    • Tại sao phải bàn về “làm dân”?
    • Làm chủ công ty và làm chủ quốc gia.
    • “Vua chủ”, “dân chủ” và “nhóm chủ”.
    • Lập pháp, hành pháp và tư pháp.
    • Mặc định, hiến định và luật định.
    • “Pháp quyền”, “pháp trị” và “nhân trị”.
    • “Nô dân”, “thần dân” và “công dân”.
    • “Dân trí”, “dân quyền” và “dân sinh".
    • Làm sao để có được “năng lực làm dân”?