Lược sử khoa học và kỹ thuật Việt Nam tiền hiện đại

Trần Trọng Dương, Phạm Vũ Lộc, Nguyễn Ngọc Phương Đông • 2​026

​Phác họa hệ thống tri thức thiên văn, địa lí, cơ khí và kiến trúc của người Việt tiền hiện đại như một phần cấu thành của quản trị và đời sống xã hội.

Lược Sử Khoa Học Và Kĩ Thuật Việt Nam Tiền Hiện Đại là một công trình khảo cứu về tri thức khoa học – kỹ thuật của người Việt trước khi bước vào thời kì tiếp xúc sâu với khoa học phương Tây. Cuốn sách không kể các triều đại hay chiến tranh, mà tập trung vào cách người Việt Nam xưa quan sát bầu trời, đo thời gian, trị thủy, vẽ bản đồ, chế tạo vũ khí, đóng thuyền và xây dựng công trình.

Sách được tổ chức thành bốn mảng lớn: Thiên văn – lịch pháp; Địa lí – quản lí lãnh thổ; Toán học – cơ khí – vũ khí và Kiến trúc – xây dựng. Cấu trúc này cho thấy tác giả không xem khoa học tiền hiện đại như một tập hợp rời rạc, mà như một hệ thống gắn với quản trị quốc gia và đời sống xã hội.

Phần thiên văn và lịch pháp là một trong những trục nội dung rõ nét nhất. Các chương không chỉ liệt kê chòm sao, mà đi vào cách người Việt đặt tên sao, theo dõi thời gian bằng khuê biểu, lậu khắc, đồng hồ cơ và tổ chức các cơ quan như Thái Sử Viện, Khâm Thiên Giám. Việc trình bày theo từng triều đại (Lý – Trần, Lê – Mạc, Tây Sơn, Nguyễn) cho thấy thiên văn không chỉ là tín ngưỡng mà là công cụ tổ chức thời gian và nghi lễ chính trị.

Ở chương về “Ngắm khắp non sông”, cuốn sách chuyển sang vấn đề thủy văn, đê điều và bản đồ học. Trận Bạch Đằng được phân tích dưới góc nhìn thủy triều, mực nước, mớn nước, cấu trúc cọc và hiểu biết về địa hình cửa sông. Hệ thống đê điều vùng châu thổ sông Hồng được đặt trong tiến trình hình thành văn minh nông nghiệp. Phần bản đồ và quản lí quốc gia cho thấy tri thức địa lí gắn trực tiếp với quyền lực nhà nước.

Chương “Bàn tay và khối óc” đi vào toán học, cơ khí, vũ khí và thuyền bè. Các mục như bánh răng, xylanh – piston, cơ cấu truyền động, hay sự xuất hiện của hỏa khí phương Tây cho thấy tác giả cố gắng chỉ ra mức độ hiểu biết cơ học của người Việt tiền hiện đại. Phần về thuyền bè và thủy động học đặc biệt đáng chú ý trong bối cảnh một quốc gia ven biển và nhiều sông ngòi.

Chương cuối cùng về kiến trúc và cầu cổ không dừng ở mô tả mỹ thuật, mà phân tích kết cấu thành đất, thành gạch đá, cầu rường, cầu ngói, cầu vòm, cầu nổi. Các ví dụ như kiến trúc một cột thời Lý hay việc giải mã cột đá chùa Dạm cho thấy cách công trình tôn giáo gắn với biểu tượng vũ trụ luận.

Cuốn sách giúp người đọc nhìn lại một giai đoạn thường bị gọi chung là “tiền hiện đại” như một thời kì có hệ thống tri thức riêng, gắn với quản lí nhà nước, quân sự, nông nghiệp và tín ngưỡng.

Ngày cập nhật: 03/03/2026

Mục lục
Trước nội dung chính
  • Lời nhà xuất bản.
  • Lời giới thiệu.
  • Lời nói đầu.

    Chương 1. Ngẩng trông thiên tượng.

    • 1. Những chòm sao có.
    • Sao Tua Rua – Sao Mão.
    • Sao Cây – Sao Sâm.
    • Sao Thần Nông và Sao Vịt.
    • Sao Gàu – Sao bánh lái – Sao bắc đẩu.
    • Sao Cá Liệt – Sao nam tào.
    • Tam viên và Nhị thập bát tú.
    • Các tủ Đầu – Ngưu – Nữ – Khuê.
    • Thuyết phân dã.
    • 2. Những phương pháp theo dõi thời gian.
    • Khuê biểu, nhật quỹ và lậu khắc.
    • Đồng hồ cơ.
    • Hệ thống báo giờ thời Nguyễn.
    • 3. Thiên văn, lịch pháp trước thời kì độc lập.
    • Lịch của người Mường.
    • Quan trắc thiên văn thời Bắc thuộc.
    • 4. Thiên văn, lịch pháp thời lý – Trần.
    • 5. Thiên văn, lịch pháp thời lê – Mạc.
    • Thái Sử Viện – Tư thiên giám.
    • Lịch nhà Hậu Lê.
    • Thiên văn, lịch pháp ở Đàng Trong.
    • Thiên văn, lịch pháp ở Đàng Ngoài.
    • Đài thiên văn có ở Thăng Long.
    • 6. Lịch thời tây sơn.
    • 7. Thiên văn, lịch pháp thời nguyễn.
    • Nhà thiên văn Nguyễn Hữu Thận (1754 – 1831).
    • Lịch Hiệp Kỳ.
    • Khâm Thiên Giám triều Nguyễn.
    • Một số hoạt động thiên văn thời Nguyễn.

    Chương 2. Ngắm khắp non sông.

    • 1. Chiến dịch bạch đằng: Bản hùng ca của trí tuệ.
    • Vì sao lại ở cửa Bạch Đằng?
    • Thuận dòng hiếm địa.
    • Sơn – Thuỷ tranh hùng.
    • Cửa sông châu thổ.
    • Nghệ thuật "lùa địch vào hom.
    • Bạch Đằng đa cửa: Nơi "đặt hom" đóng cọc.
    • Nghệ thuật quân sự và sự thông hiếu con triều.
    • Thuỷ công – Hoà Công.
    • Mực nước – Mớn Nước – Rừng cọc và xích sắt.
    • Diễn biến trận Bạch Đằng.
    • 2. Đề điều và văn minh sông hồng.
    • Từ miền võng Hà Nội đến đồng bằng châu thổ.
    • Đê có từ bao giờ?
    • Khi đẻ là thành, khi thành là đẻ.
    • Đê quai vạc.
    • Đê biến.
    • Những thành quả lớn lao.
    • 3. Bản đồ và quản lí quốc gia.
    • Địa lí học và bản đồ học.
    • Khái niệm và phương pháp.
    • Bản đồ và chủ thế tri tạo kiến văn địa li.
    • Tri tạo kiến văn địa li.
    • Bản đồ và thực hành chính trị Nho gia.

    Chương 3. Bàn tay và khối óc.

    • 1. Toán học.
    • Thái độ của người xưa với toán.
    • Các tài liệu toán hiện tồn.
    • Phạm vi hiểu biết về toán của người xưa.
    • Những yếu tố bản địa trong sách toán xưa.
    • 2. Cơ khí.
    • Máy móc chiến tranh.
    • Xylanh và piston.
    • Bánh răng và dây chuyền "Lập trình" cơ học.
    • Máy móc trong đời sống tinh thần.
    • 3. Bạch khí.
    • Cung, nỏ.
    • Đao, kiếm.
    • 4. Hoả khí.
    • Hoả khí trước thời súng đạn Bình mình của súng đạn.
    • Hoả khi kiểu phương Tây.
    • Những hoá khí do người Việt sáng chế.
    • Khởi đầu của nền công nghiệp bình khí hiện đại Việt Nam.
    • 5. Thuyền bè.
    • Kết cấu thuyền bè.
    • Thuỷ động học.
    • Chiến thuyền.
    • Thuyền máy.

    Chương 4. Tô điểm sơn hà.

    • 1. Xây dựng.
    • Những toà thành đất.
    • Kiến trúc gạch đá.
    • Thành luỹ chống đại bác.
    • 2. Kiến trúc một cột thời lý.
    • Liên Hoa Đài – Các kiến trúc một cột thời lý.
    • Giải mã cột đá chùa Dạm.
    • Biểu tượng núi Tu Di.
    • Tháp Tu Di trung tâm của một mandala.
    • Phóng dựng chùa Một Cột – Diên hựu thời lý bằng công nghệ 3d và VR.
    • 3. Cầu cổ Việt Nam.
    • Lịch sử vấn đề phân loại cầu.
    • Các loại hình cầu theo tiêu chỉ kiến trúc.
    • Kiều lương (Cầu rường).
    • Ngoã kiểu (Cầu ngói).
    • Củng kiều (Cầu vòm).
    • Hào kiểu (Cầu bắc qua hào).
    • Phù kiểu (Cầu nổi).
    • Sạn đạo (Cầu dây, Cầu dát).
    Sau nội dung chính
    • Thay lời kết.
    • Tài liệu tham khảo.
    • Index.